
máy cắt gọt kim loại, được dùng phổ biến nhất (chiếm 40 - 50% thiết bị) trong các nhà máy. MT dùng để gia công chi tiết dạng tròn xoay: mặt trụ, mặt định hình, mặt nón, mặt ren vít, lỗ, trục. Có thể khoan, khoét, doa, ren răng, xén mặt đầu, cắt đứt. Nếu có đồ gá, máy có thể gia công được các vật không tròn xoay, hình nhiều cạnh, elip, cam, cuốn lò xo, mài nghiền, vv. Bề mặt gia công trên MT đạt chính xác tới cấp 7 và độ nhám bề mặt Ra = (0,5 - 1,25 μm). Phôi nhận chuyển động quay từ trục chính MT qua mâm cặp, tốc, cam, được kẹp chặt bằng cơ khí thuỷ lực hoặc khí nén. Trục chính nhận chuyển động từ hộp tốc độ. Dao tiện dịch chuyển cùng với các bàn trượt của cụm bàn dao nhờ trục trơn (khi tiện trơn) hoặc nhờ vít me (khi cắt ren) các trục này nhận được chuyển động quay từ cơ cấu chạy dao (hộp bước tiến) của MT. Phân loại MT thành MT vạn năng nằm ngang, MT đứng (x. Máy tiện đứng), MT chuyên dùng, MT bán tự động và tự động, Máy tiện rơvonve, Máy tiện hớt lưng, MT cụt, MT thô trục dài vô tâm, MT ren chính xác, vv. Gam MT trải rộng, từ loại MT để bàn đến các MT hạng nặng và siêu nặng.
Máy tiện mặt cầu AST - 683
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|